HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐIỆN THOẠI TRẺ EM INAP

Lưu ý:

1. Sim lắp vào đồng hồ BẮT BUỘC phải được đăng ký sẵn 1 gói Mobile Internet (2G/3G/4G) để có thể kết nối tới điện thoại, khuyến cáo chỉ cần đăng ký gói rẻ nhất 10.000/tháng, cách đăng ký:

  • Viettel: soạn tin nhắn “Mi10” gửi 191
  • Vinaphone: soạn tin nhắn “M10” gửi 888
  • Mobifone: soạn tin nhắn “DK M10” gửi 999

2. Khi đăng ký tài khoản trên Setracker2 BẮT BUỘC phải chọn khu vực Châu Á-Úc (Asia&Oceania) mới có thể điều khiển được đồng hồ

3. Chế độ pin trong thiết lập nên để về chế độ tiết kiệm pin 60p/lần.
Nếu cài chế độ theo dõi 1p/lần đồng hồ sẽ hoạt động hết công suất và chỉ được 6-8h sẽ cạn pin.

4. Sai số khi định vị: Đồng hồ điện thoại INAP có khả năng định vị bằng GPS và LBS (Trên 1 số mẫu cao cấp hơn thì có cả Wifi).

  • GPS là công nghệ định vị vệ tinh (biểu tượng định vị trên bản đồ SeTracker2 màu đỏ), vì vậy nó rất chính xác, sai số ±10m nhưng GPS chỉ sử dụng được khi bé ở ngoài trời.
  • Khi bé ở trong nhà, lớp học hay môi trường bị che phủ thì sóng vệ tinh GPS không thể xuyên qua được, kể cả những thiết bị định vị chuyên dụng, khi đó cần phải sử dụng công nghệ định vị hỗ trợ LBS (biểu tượng định vị trên bản đồ SeTracker màu xanh dương), LBS là công nghệ định vị dựa trên vùng phủ sóng của các trạm BTS của nhà mạng viễn thông, có khả năng khoanh vùng định vị được trong những môi trường bị che phủ (kể cả tầng hầm chung cư), tuy nhiên độ chính xác của nó phụ thuộc vào cường độ tín hiệu nhận được từ các trạm BTS, sau đó vị trí được cung cấp là vị trí của trạm BTS đó. Vì vậy, sai số có thể từ 20m đến 500m. Với cái model mới có hỗ trợ Wifi thì sai số sẽ ít hơn LBS.

5. Sau 1 thời gian sử dụng nếu quên mật khẩu, tài khoản không đăng nhập được hoặc bất kỳ các vấn đề liên quan tới tài khoản vui lòng liên hệ INAP để được reset ID đăng ký.

KHUYẾN CÁO HÀNG NHÁI, HÀNG GIẢ SỬ DỤNG SAU 1 THỜI GIAN SẼ KHÔNG ĐIỀU KHIỂN ĐƯỢC BẰNG ĐIỆN THOẠI CỦA BỐ MẸ DO BỊ THU HỔI MÃ ĐĂNG KÝ, CHỈ CÓ INAP MỚI HỖ TRỢ ĐƯỢC TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP NÀY.

Hướng dẫn sử dụng Điện thoại đồng hồ

I. Chuẩn bị trước khi sử dụng

1. Cài đặt App điều khiển trên Android/iOS bằng cách quét barcode in trên hộp hoặc tìm kiếm trên Play Store (Android) / AppStore (iOS) ứng dụng SeTracker2.

 

II. Điều khiển các chức năng của đồng hồ qua ứng dụng SeTracker2

1. Giao diện đăng nhập/đăng ký

  • Ngôn ngữ: Việt Nam.
  • Area: Asia and Oceania (Châu Á – Úc).

Lưu ý: (chọn sai khu vực sẽ không thể sử dụng được đồng hồ)

  • Sau đó bấm nút đăng kí


2. Đăng ký tài khoản:


Mã số ID nằm ở mặt sau của đồng hồ, có thể tự nhập mã số hoặc bấm nút Quét bên phải để dùng camera quét mã.

  • Tài khoản: Tên đăng nhập tự tạo (Tiếng Việt không dấu)
  • Nickname: Tên bạn sẽ đặt cho đồng hồ (Có thể thay đổi)
  • Số điện thoại: Số của bố mẹ
  • R-Mật khẩu: Từ 6-12 kí tự (Có thể thay đổi)
  • Xác nhận Mật khẩu: Xác nhận lại mật khẩu ở bước trên.

3. Màn hình chính của ứng dụng cũng chính là bản đồ, mũi tên có chữ đỏ chính là vị trí hiện tại của bé (Nếu bé ở trong nhà thì định vị sẽ sai số hơn rất nhiều so với ở ngoài trời)

(1) Nhóm chức năng 1:

  • 1.1) Khu vực an toàn: Có thể thiết lập 1 vành đai điện tử bán kính 200-2000m từ khi vực thả gim, khi đồng hồ ra ngoài khu vực này sẽ có cảnh báo tới máy bố mẹ.
  • 1.2) Chế độ lớp: Có thể cài đặt 3 khoảng thời gian im lặng, đồng hồ sẽ từ chối mọi cuộc gọi nhưng vẫn có thể gọi đi được nếu cần, tránh làm phiền bé trong giờ học.
  • 1.3) Cảnh báo SMS: Bố mẹ có thể cài 1 số điện thoại tại đây để nhận được tin nhắn cảnh báo khi đồng hồ gần hết pin, SOS nhắc nhở, hay cảnh báo tháo thiết bị (Chỉ có trên M1, M2, M4, W1)
  • 1.4) Đi bộ: Chức năng đếm bước đi, tính lượng calo tiêu thụ, hành trình, số lần ngủ.
  • 1.5) Cảnh báo: SOS nhắc nhở bé ra ngoài vùng an toàn, pin yếu… tương tự chức năng 1.3)
  • 1.6) Thưởng: Chúng tôi gọi đây là chức năng Phiếu bé ngoan, mỗi lần bé làm được 1 việc tốt bố mẹ có thể cho bé 1 trái tim để ghi nhớ.

(2) Nhóm chức năng 2:

  • 2.1) Dữ liệu cá nhân: Đổi tên đăng nhập tải khoản, giới tính, họ tên, số điện thoại lấy lại mật khẩu, email.
  • 2.2) Danh sách thiết bị: 1 tài khoản có thể thêm hay bớt đồng hồ để cùng quản lý.
  • 2.3) Đổi mật khẩu.
  • 2.4) Gợi ý: Góp ý với chúng tôi những gì bạn thấy cần.
  • 2.5) Trợ giúp: Hướng dẫn sử dụng phần mềm cũng có tại đây.
  • 2.6) Thoát: Thoát khỏi tài khoản đang sử dụng.

3. Chế độ bản đồ: Có 3 dạng, bản đồ thường, bản đồ ảnh vệ tinh, bản đồ giao thông.
4. Vị trí tương đối của máy chủ đang điều khiển đồng hồ.
5. Danh sách các thiết bị được điều khiển (Nếu có)
6. Hiển thị ví trí máy chủ, đồng hồ.
7. Nhắn thoại: Gửi và nhận tin nhắn thoại (Tối đa 15s) hoặc tin nhắn văn bản (Tối đa 30 kí tự) tới đồng hồ.
8. Thông tin: Thông tin về đồng hồ.

(9) Nhóm chức năng 9:

  • 9.1) SOS/Số gia đình: Cài đặt 3 số điện thoại gọi khẩn cấp, đồng hồ sẽ quay lần lượt 3 số này nếu không có ai bắt máy trong 2 lượt.
  • 9.2) Giọng nói: Kiểm tra âm thanh xung quanh, khi nhập số điện thoại vào rồi bấm gửi, đồng hồ sẽ tự động tối đen màn hình đồng thời gọi tới số bố mẹ vừa nhập, bố mẹ có thể bắt máy để nghe âm thanh xung quanh, loa ngoài của đồng hồ cũng không kêu.
  • 9.3) Chế độ: Chế độ cập nhật trạng thái của đồng hồ, bình thường 10p/lần, tiết kiệm điện 1h/lần và theo dõi 1p/lần.
  • 9.4) Danh bạ: 10 số có thể gọi tới đồng hồ mà đồng hồ không gọi tới được.
  • 9.5) Điện thoại: 10 số có thể gọi đi từ đồng hồ và ngược lại.
  • 9.6) Báo thức: Thiết lập 3 giờ báo thức cho bé như thức dậy, đến giờ đi học, đến giờ đi ngủ …
  • 9.7) Tìm kiếm thiết bị: Dùng khi thiết bị thất lạc đâu đó trong nhà, đồng hồ sẽ kêu như khi có người gọi tới để có thể tìm ra.
  • 9.8) Ngôn ngữ và múi giờ: Chỉnh ngôn ngữ trên đồng hồ, chọn múi giờ GMT+7 để đúng theo giờ Việt Nam
  • 9.9) Đeo và tháo thiết bị: Bật chức năng này để nhận cảnh báo khi bé tháo đồng hồ quá 3p (Chỉ có trên mẫu M2, M4, W1)
  • 9.10) Khôi phục chế độ mặc định của đồng hồ.
  • 9.11) Tắt thiết bị từ xa: Đồng hồ chỉ có thể tắt khi gửi lệnh này từ máy bố mẹ.
  • 9.12) Thoát: Thoát khỏi tài khoản đang đăng nhập (tương tự 2.6)

10. Định vị: Gửi lệnh yêu cầu đồng hồ bắt tín hiệu LBS/GPS
11. Đường đi: Hiển thị những đoạn đường bé đã đi qua (Vị trí tương đối mỗi 1p/10p/60p tùy theo chế độ thiết lập tại mục 9.3)